Thì hiện tại đơn (Present Simple) – Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

Casalink 31 Th7, 2025

Thì hiện tại đơn (Present Simple) – Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết

Trong hành trình học tiếng Anh, thì hiện tại đơn là điểm khởi đầu rất quan trọng. Dù là viết, nói hay ôn thi vào các lớp chọn – nắm chắc thì này sẽ giúp các con viết đúng câu, hiểu nhanh bài, và tránh mắc lỗi cơ bản.

Bài viết dưới đây là tổng hợp đầy đủ nhất về thì hiện tại đơn: cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết – kèm bài tập luyện tập có đáp án. Các con và bố mẹ có thể lưu lại để luyện tập mỗi ngày nhé!

Định nghĩa

Thì hiện tại đơn (Present Simple) dùng để diễn tả:

  • Thói quen, hành động lặp đi lặp lại (every day, often…)
  • Sự thật hiển nhiên, chân lý (The sun rises in the East…)
  • Kế hoạch, thời gian biểu cố định (The train leaves at 9 a.m.)
  • Điều kiện, hứa hẹn trong câu điều kiện loại 1

 

Công thức thì hiện tại đơn (Present Simple)

1. Công thức câu khẳng định

– Câu khẳng định thì hiện tại đơn với động từ tobe:

  • Công thức:

S + am/ is/ are+ N/ Adj

Trong đó: – I + am

                – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

                – You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

  • Ví dụ:
    – I am an engineer. (Tôi là một kỹ sư.)
    – He is a lecturer. (Ông ấy là một giảng viên.)
    – The car is expensive. (Chiếc ô tô này rất đắt tiền.)
    – They are students. (Họ là sinh viên.)

– Câu khẳng định thì hiện tại đơn với động từ thường:

  • Công thức:

S + V(nguyên thể/s/es)

Trong đó: – I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)

                – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)

  • Ví dụ:
    – I often go to school on foot. (Tôi thường đi bộ đến trường.)
    – She does yoga every evening. (Cô ấy tập yoga mỗi tối.)
    – The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây.)

2. Câu phủ định trong thì hiện tại đơn

– Công thức câu phủ định thì hiện tại đơn với động từ tobe

  • Công thức:

S + am/are/is + not +N/ Adj

Trong đó: – I + am

                – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

                – You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

                – is not = isn’t / are not = aren’t

  • Ví dụ:
    – I am not an engineer. (Tôi không phải là một kỹ sư.)
    – He is not a lecturer. (Ông ấy không phải là một giảng viên.)
    – The car isn’t expensive. (Chiếc ô tô không đắt tiền.)
    – They are not students. (Họ không phải là sinh viên.)

– Công thức câu phủ định thì hiện tại đơn với động từ thường

  • Công thức:

S + do/does + not + V +N/ Adj

Trong đó: – “do”, “does” là trợ động từ

                – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + does

                – I/You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + do

                – do not = don’t / does not = doesn’t

  • Ví dụ:
    – I am not an engineer. (Tôi không phải là một kỹ sư.)
    – He is not a lecturer. (Ông ấy không phải là một giảng viên.)
    – The car isn’t expensive. (Chiếc ô tô không đắt tiền.)
    – They are not students. (Họ không phải là sinh viên.)

3. Cấu trúc câu nghi vấn

– Câu nghi vấn thì hiện tại đơn với động từ tobe:

  • Công thức:

(Wh) + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Bỏ từ để hỏi “WH” đi chúng ta sẽ có cấu trúc câu hỏi “Yes/No” của thì hiện tại đơn. Đối với câu hỏi “Yes/No” ta có cấu trúc câu trả lời như sau:

– Yes, S + am/ are/ is.

– No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Trong đó: – “WH” là từ để hỏi

                – I + am

                – He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is

                – You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are

  • Ví dụ:
    Q: Are you an engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?
    A: – Yes, I am. (Đúng vậy)
        – No, I am not. (Không phải)
    Q: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)
    Q: Who are they? (Họ là ai?)

– Câu nghi vấn thì hiện tại đơn với động từ thường:

  • Công thức:

(Wh) + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Bỏ từ để hỏi “WH” đi chúng ta sẽ có cấu trúc câu hỏi “Yes/No” với động từ thường của thì hiện tại đơn. Đối với câu hỏi “Yes/No” ta có cấu trúc câu trả lời sau:

– Yes, S + do/ does.

– No, S + don’t/ doesn’t.

  • Ví dụ:
    Q: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)
    A: – Yes, she does. (Đúng vậy)
        – No, she doesn’t. (Không phải)
    Q: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
    Q: What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

Cách dùng của thì hiện tại đơn trong giao tiếp hằng ngày

▶ Diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại thường xuyên trong hiện tại

  • I usually get up at 6 a.m. (Tôi thường thức dậy vào 6 giờ sáng.)
  • I usually go to school at 6pm. (Tôi thường đến trường lúc 6 giờ.)

▶ Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

  • The Earth moves around the Sun. (Trái Đất quay quanh Mặt Trời.)
  • The sun rises from the East. (Mặt trời mọc đằng Đông.)

▶ Diễn tả một hành động, sự việc sắp xảy ra theo lịch trình, kế hoạch, thời gian biểu xác định.

  • The plane lands at 10 a.m. tomorrow. (Máy bay hạ cánh lúc 10 giờ sáng mai.)
  • The Listening class happens at 9 o’clock tomorrow. (Lớp luyện nghe bắt đầu vào 9 giờ sáng mai.)

▶ Diễn tả một hành động hứa hẹn, mong muốn (Câu điều kiện loại 1)

  • If I pass this exam, my parents will take me to London. (Nếu tớ đỗ kỳ thi này, bố mẹ tớ sẽ đưa tớ đến London.)
  • I promise I won’t be absent. (Tôi hứa rằng tôi sẽ không vắng mặt.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn đó là trong câu thường xuất hiện các trạng từ hay cụm từ chỉ tần xuất như: 

  • Always, constantly (luôn luôn)
  • Usually, frequently (thường xuyên)
  • Often, occasionally (thường thường)
  • Sometimes (đôi khi)
  • Seldom, rarely (hiếm khi)
  • Every day/ week/ month/… (mỗi ngày/tuần/tháng)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian.

Quy tắc chia động từ thì hiện tại đơn

1. Động từ có tận cùng là “o, s, ch, x, sh, z”

Với các động từ có tận cùng là “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít thì thêm “es”.

Ví dụ: go -goes ; do – does ; watch – watches ; fix – fixes ; miss – misses ; wash – washes

  • Jennie watches Netflix every Saturday night.
  • My sister goes to school once a month.
  • Charlie mixes the spices really well.
  • My friend sometimes misses the bus.

2. Với các động từ có tận cùng là “y” 

Với các động từ có tận cùng là “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên “y” và thêm “s”, nếu trước “y” là phụ âm thì đổi thành “i + es”

Ví dụ: copy – copies ; study – studies

  • The bird flies in when you open the door.
  • I always stay up late at night.
  • Messi plays for the Barcelona team.

3. Với các động từ còn lại, thêm đuôi “s” ở cuối

Ví dụ: see – sees ; play – plays

  • My Ms Hoa Junior classes start at 6 pm.

Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn (Có đáp án)

Exercise 1. Chuyển đổi các câu cho sẵn sang thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
We go shopping every weekend.    
    Does it rain every afternoon in the hot season?
  They don’t like to hang out during weekdays.  
The Earth revolves around the Sun.    
She only eats fish.    
    How often do they watch movie?
    Does he drink tea for breakfast?
  I don’t know how to play piano.  
Your exam starts at 09:00.    
    Is London a large city?

Exercise 2. Chia động từ cho phù hợp

  1. Liz (not/like) to eat vegetable
  2. How much (this book/cost)?
  3. My parents (live) in Hanoi.
  4. Where (Thùy Tiên/ come) from? She’s from Vietnam.
  5. What (you/do)? – Me? I (be) a teacher.
  6. My brother always ………………………….. Saturday dinner. (make)
  7. Ruth ………………………….. eggs; they ………………………….. her ill. (not eat; make)
  8. “Have you got a light, by any chance?” “Sorry, I …………………………..” (smoke)
  9. ………………………….. Mark ………………………….. to school every day? (go)
  10. ………………………….. your parents ………………………….. your boyfriend? (like)

Exercise 3. Hoàn thành câu với động từ cho sẵn (Sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định)

  1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He ………………………….. (speak) French.
  2. Most students live quite close to the college, so they ……………………. (walk) there every day.
  3. How often ………………………….. you ………………………….. (look) in a mirror?  
  4. I’ve got four cats and two dogs. I  ………………………….. (love) animals.
  5. No breakfast for Mark, thanks. He ………………………….. (eat) breakfast.
  6. What’s the matter? You ………………………….. (look) very happy.
  7. Don’t try to ring the bell. It ………………………….. (work).
  8. I hate telephone answering machines. I just …………………………..  (like) talking to them.
  9. Matthew is good at basketball. He ………………………….. (win) every game.
  10. We always travel by bus. We ………………………….. (own) a car.

ĐÁP ÁN:

Exercise 1.

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
We go shopping every weekend. We don’t go shopping every weekend. Do we/ you go shopping every weekend?
It rains every afternoon in the hot season. It doesn’t rain every afternoon in the hot season. Does it rain every afternoon in the hot season?
They like to hang out during weekdays. They don’t like to hang out during weekdays. Do they like to hang out during weekdays?
The Earth revolves around the Sun. The Earth doesn’t revolve around the Sun. Does the Earth revolve around the Sun?
She only eats fish. She doesn’t eat fish only. Does she only eat fish?
They watch movie every weekend. They don’t watch movie every weekend. How often do they watch movie?
He drinks tea for breakfast. He doesn’t drink tea for breakfast. Does he drink tea for breakfast?
I know how to play piano. I don’t know how to play piano. Do you know how to play piano?
Your exam starts at 09:00. Your exam doesn’t start at 09:00. Does your exam start at 09:00?
London is a large city. London isn’t a large city. Is London a large city?

Exercise 2.

1. doesn’t like 6. makes
2. does this book cost? 7. doesn’t eat; make
3. live 8. don’t smoke
4. …does Thùy Tiên come… 9. Does …… go
5. …do you do? ; …am… 10. Do …… like

Exercise 3.

1. doesn’t speak 6. look
2. walk 7. doesn’t work
3. do …look 8. like
4. love 9. wins
5. doesn’t eat 10. don’t own

Xem thêm: 20 Chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh trọng tâm cho trẻ

Các con nhớ làm bài tập và luyện tập thường xuyên hiểu và ghi nhớ về thì hiện tại đơn (present simple) nhé!